KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI
GIAI ĐOẠN 2022 – 2027
I.CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tường Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025”;
Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;
Căn cứ Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính Phủ về quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc;
Căn cứ Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông ..
Căn cứ đặc điểm tình hình của trường và địa phương, Trường Mầm non Hoa Mai xây dựng kế hoạch chiến lược 05 năm (2022-2027) như sau:
- ĐẶC ĐIÊM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
Trường Mầm non Tư thục Hoa Mai là đơn vị giáo dục ngoài công lập, được thành lập theo Quyết định số 3771/QĐ-UBND ngày 26 tháng 03 năm 2001 do Ủy ban nhân dân Quận 5 cấp tại địa chỉ 118 Hải Thượng Lãn Ông Phường 10, Quận 5.
Năm 2013, trường dời trụ sở đến địa chỉ số 6 Lương Nhữ Học Phường 10 Quận 5 theo Quyết định số 4657/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 và được cấp phép hoạt động tại địa điểm mới theo Quyết định số 033/QĐ-GDĐT, ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Phòng Giáo dục và đào tạo quận 5.
Điểm trường là nhà phố tại nơi dân cư giao thông thuận tiện, rất thuận lợi cho trẻ đến trường và đảm bảo các quy định về an toàn.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
– Trường Mầm non Hoa Mai có tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong năm học 2022-2023 là: 24 người cụ thể như sau
| Nội dung | Đội ngũ | |||
| Cán bộ quản lý | Giáo viên | Nhân viên | ||
| Số lượng |
02 |
12 |
10 |
|
| Trình độ CMNV:
|
Đại học | 01 | 06 | 01 |
| Cao đẳng | 01 | 04 | 01 | |
| Trung cấp | 02 | 02 | ||
| Khác | 06 | |||
| Trình độ chính trị | Cao cấp | |||
| Trung cấp | ||||
| Sơ câp | ||||
| Trình độ vi tính | Trình độ A | 03 | 01 | |
| Trình độ B | 01 | |||
| Trình độ ngoại ngữ | Anh văn A | |||
| Anh văn B | 01 | 04 | ||
| Anh văn C | ||||
– Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 12/14, tỷ lệ 85,7%, trong đó số cán bộ, giáo viên đạt trên chuẩn là 07/14, tỷ lệ 50%.
Trong năm học này, nhà trường còn 02 giáo viên trình độ trung cấp, đang theo học nâng chuẩn lên trình độ đại học, dự kiến đến năm 2023 hoàn thành.
Với tình hình chất lượng đội ngũ như hiện nay, nhà trường đảm bảo đáp ứng đủ theo thông tư 06/2015 và đáp ứng cho việc thực hiện nhiệm vụ Chương trình giáo dục mầm non.
- Quy mô nhóm, lớp, trẻ em
– Năm học 2022-2023 nhà trường có 06 nhóm, lớp với tổng số trẻ là 88 bé, được phân chia theo độ tuổi, cụ thể:
+ 01 nhóm trẻ từ 12 -18 tháng: 09 bé
+ 01 nhóm trẻ từ 19-24 tháng: 08 bé
+ 01 nhóm trẻ từ 25-36 tháng: 15 bé.
+ 01 lớp mầm 3-4 tuổi: 18 bé
+ 01 lớp chồi 4-5 tuổi: 13 bé
+ 01 lớp lá 5-6 tuổi: 25 bé.
- Cơ sở vật chất
– Trường có tổng diện tích là 1650 m²
– Phòng học: 12 phòng kiên cố.
– Phòng giáo dục thể chất: 01
– Phòng hiệu trưởng: 01
– Phỏng y tế: 01
– Văn phòng: 01
– Nhà bếp: 01
– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài trời: trường là nhà phố nên không có sân chơi ngoài trời cho trẻ, nhà trường sử dụng sân thượng với diện tích 140 m² và sân trệt 70 m² để làm sân chơi ngoài lớp cho bé với một số đồ chơi ngoài trời phù hợp với diện tích sân.
– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp được trang bị đầy đủ theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.
III. PHÂN TÍCH CƠ HỘI-THÁCH THỨC-ĐIỂM MẠNH-ĐIỂM YẾU
- Điểm mạnh
- Công tác quản lý và điều hành của cán bộ quản lý
– Cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong giáo dục mầm non, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên (01 đại học và 01 cao đẳng), năng lực quản lý vững vàng, có khả năng lãnh đạo và phát triển nhà trường, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, luôn có trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, được sự tín nhiệm của giáo viên, nhân viên và phụ huynh.
– Thực hiện phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo kinh nghiệm, năng lực, trình độ của mỗi cá nhân, đảm bảo các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.
– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, thực hiện đổi mới công tác quản lý.
– Thực hiện tốt việc bảo quản tài sản, nâng cao việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường. Có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
– Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.
- Giáo viên, nhân viên
– Nhà trường thực hiện tốt công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.
– Tổng số giáo viên có trình độ đạt chuẩn là 10/12 giáo viên, đạt tỷ lệ 83,3%, trong đó trên chuẩn là 06/12 giáo viên đạt tỷ lệ 50% và còn 02/12 giáo viên, tỷ lệ 16,7% chưa đạt chuẩn, đang theo học đại học, dự kiến đến năm 2023 sẽ hoàn thành nâng chuẩn trình độ.
– Đội ngũ nhân viên của nhà trường cũng là những người nhiệt huyết, yêu trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn gắn bó với công việc.
– Mỗi giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn có ý thức rèn luyện, trau dồi bản thân, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giáo dục mầm non.
- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
-Nhà trường làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, có biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như: tạo bầu không khí thân thiện, tạo môi trường hạnh phúc, đầy yêu thương, trẻ luôn được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.
-100% trẻ được đánh giá các mặt phát triển về thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, ngôn ngữ và tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ luôn đạt kết quả tốt. Trong những năm qua không có ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. 100% trẻ được khám sức khỏe và được theo dõi qua biều đồ tăng trưởng. 100% trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi.
- Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất an toàn, thiết bị đồ dùng phục vụ bán trú, đồ chơi đầy đủ đáp ứng yêu cầu hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
- Điểm yếu
- Công tác quản lý và điều hành của cán bộ quản lý
– Cán bộ quản lý đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, khuyến khích.
– Cán bộ quản lý chưa sắp xếp học nâng cao trình độ chuyên môn.
- Giáo viên, nhân viên
– Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên còn hạn chế.
– Một số giáo viên còn ngại, chưa mạnh dạn đổi mới, sáng tạo trong dạy học.
– Nhân viên cấp dưỡng tuy có kinh nghiệm nấu ăn nhưng chưa sắp xếp thời gian đi học chứng chỉ nấu ăn.
- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
– Nhà trường chưa trang bị được thiết bị công nghệ hiện đại hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong giáo dục mầm non.
– Cơ sơ vật chất tuy đáp ứng đủ để thực hiện công tác chăm sóc giáo dục nhưng chưa thực sự phong phú và hiện đại.
– Nhà trường khó thực hiện công tác xã hội hóa về vật chất (do là trường tư thục).
- Cơ hội
– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, đáp ứng các yêu cầu trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên, nhân viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn phấn đấu trong công tác.
– Chương trình giáo dục mầm non hiện nay có sự chuyển biến và phát triển phù hợp với thực tiễn, khả năng, sự tự tin của trẻ.
– Các bậc phụ huynh hiện nay cũng nhận thức rõ vai trò trách nhiệm cùng phối hợp với nhà trường xây dựng và phát triển giáo dục
- Thách thức
Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng chăm sóc giáo dục trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi:
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Xác định các vấn đề ưu tiên
– Đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động chăm sóc giáo dục.
– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
– Nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ hơn nữa, thực hiện giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, thực hiện đánh giá trẻ mang tính tích cực, thấy được sự tiến bộ của cá nhân trẻ.
- XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH GIÁ TRỊ VÀ TẦM NHÌN
- Tầm nhìn
Trường Mầm non Hoa Mai phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiện, chất lượng và hiệu quả, có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để tham gia tích cực các hoạt động và chuẩn bị kiến thức sẵn sàng vào lớp 1. Đây là một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên được cống hiến, trẻ được thỏa mãn khát vọng tìm tòi, khám phá, có những kĩ năng cơ bản để phát triển năng lực bản thân.
- Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường giáo dục thân thiện, hạnh phúc, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có cơ hội phát triển tối đa khả năng của mình. Mỗi một cán bộ, giáo viên, nhân viên biết được nhiệm vụ của mỗi cá nhân để tư duy, sáng tạo, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.
- Giá trị cơ bản của nhà trường:
Đoàn kết, trung thực, tự trọng và sáng tạo.
- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
- Mục tiêu
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng phát triển năng lực và khả năng cá nhân của trẻ; từng bước tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, nâng cao vị thế của nhà trường.
- Chỉ tiêu chiến lược
2.1 Chất lượng giáo dục
| Các chỉ tiêu | 2022-2023 | 2023-2024 | 2024-2025 | 2025-2026 | 2026-2027 |
| Tổng số lớp | 06 | 08 | 09 | 10 | 10 |
| Tỷ lệ chuyên cần | 95% | 95% | 96% | 97% | 98% |
| Trẻ học bán trú | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi và nhẹ cân | Dưới 1% | Dưới 1% | Dưới 1% | Dưới 1% | Dưới 1% |
| Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi. | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Số giáo viên dạy giỏi cấp trường | 05 | 05 | 07 | 09 | 10 |
| Số giáo viên dạy giỏi cấp quận | 01 | 01 | |||
| Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn | 83,3% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn | 06/12
50% |
10/16
62,5% |
12/18
66,7% |
14/20
70% |
18/20
90% |
| Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt lao động tiên tiến | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
2.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ
* Số lượng trẻ, nhóm, lớp
| Nhóm, lớp | 2022-2023 | 2023-2024 | 2024-2025 | 2025-2026 | 2026-2027 | |||||
| Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | |
| Nhà trẻ | 37 | 03 | 50 | 03 | 50 | 03 | 70 | 04 | 70 | 04 |
| Mầm | 20 | 01 | 20 | 01 | 40 | 02 | 40 | 02 | 40 | 02 |
| Chồi | 14 | 01 | 40 | 02 | 40 | 02 | 40 | 02 | 50 | 02 |
| Lá | 26 | 01 | 50 | 02 | 50 | 02 | 50 | 02 | 50 | 02 |
| Tổng | 97 | 06 | 160 | 08 | 180 | 09 | 200 | 10 | 210 | 10 |
* Số lượng cán bộ giáo viên, nhân viên
| Các bộ phận | 2022-2023 | 2023-2024 | 2024-2025 | 2025-2026 | 2026-2027 |
| Cán bộ quản lý | 02 | 02 | 03 | 03 | 03 |
| Giáo viên | 12 | 16 | 18 | 20 | 20 |
| Nhân viên nuôi dưỡng | 04 | 04 | 04 | 04 | 04 |
| Nhân viên nấu ăn | 02 | 02 | 02 | 03 | 03 |
| Nhân viên văn phòng | 01 | 01 | 01 | 01 | 02 |
| Nhân viên bảo vệ | 02 | 02 | 03 | 03 | 03 |
| Nhân viên phục vụ | 01 | 01 | 02 | 02 | 02 |
*Mục tiêu phát triển đến năm 2026 hướng tới năm 2027, đội ngũ cán bộ, giáo viên phấn đấu đạt:
– Đối với Cán bộ quản lý:
+ Trình độ đại học sư phạm mầm non: 03/03, tỷ lệ 100%
+ Trình độ tin học, ngoại ngữ đạt chứng chỉ B, 03/03, tỷ lệ 100%
+ 03/03 đều tham gia lớp lý luận chính trị, có chứng chỉ sơ cấp chính trị.
+ 02/03 là Đảng viên.
+ 100% đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đạt loại tốt.
– Đối với giáo viên:
+ 90% đạt trình độ đại học sư phạm (trên chuẩn theo Luật giáo dục 2019)
+ 75% giáo viên đạt ngoại ngữ trình độ B;
+ 75% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và có chứng chỉ tin học.
+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt 60% loại tốt và 40% loại khá.
+ Phát triển đội ngũ Đảng viên trong giáo viên.
2.3 Xây dựng cơ sở vật chất:
– Trang bị thiết bị dạy học phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin
– Trang bị thêm cơ sở vật đáp ứng công tác bán trú ngày càng hiện đại hơn.
– Xây dựng, sửa chữa, trang bị thêm cho khuôn viên trường đảm bảo môi trường “Xanh-Sạch-Đẹp”
- Phương châm hành động
“Chăm sóc, dạy trẻ bằng tình yêu thương của mẹ. Chất lượng lượng giáo dục là uy tín của nhà trường“.
- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
- Nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục
– Dự báo số lượng, chất lượng trẻ đầu vào để xác định các phương pháp chăm sóc giáo dục phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
– Tích cực nghiên cứu, tìm tòi học tập đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trẻ phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non.
– Tiếp tục sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong đánh giá trẻ.
– Từng bước tiếp cận các chương trình có nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại.
– Định kỳ rà soát, đổi mới và phát triển chương trình giáo dục mầm non sao cho linh hoạt phù hợp với trẻ, điều kiện trường lớp, văn hóa địa phương và yêu cầu đổi mới trong giáo dục.
– Tiếp tục nâng cao chất lượng bữa ăn, thay đổi các hình thức ăn, đảm bảo cân đối giữa các chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, đủ nhu cầu năng lượng của trẻ ở trường mầm non.
– Thực hiện tốt hoạt động giáo dục lễ giáo cho trẻ, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, giáo dục trẻ tình yêu thương, trung thực, giàu lòng nhân ái.
– Thực hiện tốt các hoạt động lễ hội, văn hóa, thể thao trong nhà trường nhằm giúp trẻ luôn mạnh dạn, tự tin tạo cơ hội rèn các kỹ năng sống cho trẻ.
– Thực hiện công tác tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, từ đó xác định chất lượng giáo dục, rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt được ở các cấp độ và hướng tới cải tiến chất lượng nâng dần mức độ đạt.
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc giáo dục. Đầu tư và tạo cơ hội cho đội ngũ tham gia học tập các lớp bồi dưỡng tin học để phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ
– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu theo thông tư 06/2015, đáp ứng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019.
– Xây dựng đội ngũ có đạo đức lối sống tốt, tâm huyết, gắn bó yêu nghề, có trình độ, năng lực đáp ứng được những thay đổi và yêu cầu trong chăm sóc giáo dục trẻ của từng giai đoạn.
– Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non qua thực hành. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm qua hình thức sinh hoạt tổ, khối, qua việc tự học, tự bồi dưỡng.
– Chú trọng việc bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
– Tạo nhiều điều kiện cho giáo viên được học tập nâng cao chuyên môn, phát triển năng lực bản thân qua việc thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp, tham dự các lớp bồi dưỡng do Phòng giáo dục tổ chức, học bồi dưỡng thường xuyên trực tuyến qua mạng internet, tham quan học tập các trường trong và ngoài quận.
– Yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Cán bộ, giáo viên cùng học tập nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Khuyến khích giáo viên, nhân viên học ngoại ngữ để từng bước tiếp cận với chương trình tiên tiến của các nước.
– Khuyến khích các giáo viên sáng tạo trong chăm sóc giáo dục, mạnh dạn đổi mới, chia sẻ các hoạt động giáo dục thực hiện hiệu quả, các thông tin hay, hữu ích cho đồng nghiệp cùng trao đổi, học hỏi lẫn nhau.
– Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường để tìm kiếm những sáng kiến hay, những sáng tạo để nhân rộng trong nhà trường.
– Bồi dưỡng thêm cho giáo viên trẻ có năng lực để trở thành giáo viên nòng cốt của trường.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
– Ưu tiên trang bị các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin: máy tính, laptop, ti vi màn hình lớn, máy chiếu,…..
– Trang bị hệ thống kết nối Internet mạnh mẽ đến các nhóm, lớp hỗ trợ cho hoạt động dạy học.
– Trang bị hệ thống camera hiện đại để cán bộ quản lý, các bậc phụ huynh, các ban ngành,..đều có thể giám sát các hoạt động trong ngày của trẻ.
– Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ bán trú phong phú, hiện đại hơn giúp giảm tải công sức của người lao động và trẻ được thay đổi nhiều hình thức ăn.
– Thường xuyên sơn sửa phòng học, phòng chức năng, sân chơi và bổ sung đồ dùng đồ đồ chơi đảm bảo an toàn, thẩm mỹ cho trẻ.
– Chỉ đạo giáo viên thực hiện xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm, sử dụng các sản phẩm của trẻ, của cô và trẻ cùng làm để trẻ được học và chơi.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
– Tham mưu với Ủy ban nhân Phường 10 có kế hoạch hỗ trợ trong công tác tuyển sinh, điều tra trẻ, vận động trẻ trong lứa tuổi mầm non đến trường.
– Nhà trường quan tâm đặc biệt đến trẻ có hoàn cảnh gia đình khó khăn và có các chế độ ưu đãi học phí cho từng hoàn cảnh cụ thể.
– Huy động các nguồn lực xã hội, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục nhất là khuyến khích phụ huynh cùng với nhà trường hỗ trợ các buổi hoạt động giáo dục thiết thực, bổ ích mang ý nghĩa chia sẻ, gắn bó như ngày hội “Ba mẹ là cô giáo”, hoặc chia sẻ về nghề nghiệp của chính cha mẹ thông qua giờ học của con.
– Sự kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa “Gia đình – Nhà trường – Xã hội” sẽ giúp nhà trường ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục hơn.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ
- Phổ biến kế hoạch giám sát chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Phòng Giáo dục và đào tạo Quận 5, Ủy ban nhân dân Phường 10, phụ huynh học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Phân công thực hiện
3.1 Trách nhiệm Hiệu trưởng
– Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.
– Thành lập Ban chỉ đạo kiểm tra và đánh gía việc thực hiện kế hoạch theo từng năm từ đó có định hướng điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
– Thực hiện thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó và hội đồng tư vấn trong nhà trường.
– Thực hiện phân công quản lý, đánh giá xếp loại, tuyển dụng, khen thưởng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản.
– Tiếp nhận, quản lý trẻ và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em của nhà trường.
– Thực hiện phổ biến chính sách pháp luật, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
– Thực hiện báo cáo về cấp trên.
3.2 Trách nhiệm Phó hiệu trưởng
– Phối hợp, giúp hiệu trưởng triển khai kế hoạch từng phần cụ thể, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
– Tham mưu với hiệu trưởng về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho phù hợp với chuyên môn và điều kiện thực tế của nhà trường.
– Thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền.
– Thực hiện công tác chuyên môn giáo dục. Thực hiện hồ sơ sổ sách theo quy định.
– Báo cáo kết quả thực hiện theo từng học kì, năm học và có những giải pháp đề xuất giúp thực hiện kế hoạch tốt hơn.
3.3 Trách nhiệm Tổ trưởng chuyên môn
– Căn cứ kế hoạch chiến lược của nhà trường xây dựng kế hoạch công tác tổ theo năm, tháng, tuần.
– Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Tham gia quản lý và hướng dẫn sử dụng có hiệu quả tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị giáo dục.
– Tham gia đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
– Tham mưu với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về bồi dưỡng chuyên môn, về cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu giáo dục.
– Báo cáo kết quả qua buổi họp chuyên môn hằng tháng.
3.4 Trách nhiệm Giáo viên
– Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non.
– Thực hiện công tác chăm sóc giáo dục theo đúng mục tiêu phát triển của lứa tuổi, giúp trẻ phát triển các mặt thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kĩ năng xã hội.
– Xây dựng môi trường trong lớp đạt hiệu quả với tiêu chí lấy trẻ làm trung tâm.
– Quan sát, thực hiện đánh giá trẻ theo cá nhân trẻ, ghi nhận sự tiến bộ của từng trẻ.
– Tuyên truyền phổ biến các kiến thức nuôi dạy trẻ, các hoạt động của trẻ và tình hình về dịch bệnh đang diễn ra.
– Có những góp ý, sáng kiến về hoạt động chuyên môn, về cơ sở vật chất sao cho phù hợp, thuận tiện đáp ứng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng.
3.5 Trách nhiệm Nhân viên (kế toán, bảo vệ, bảo mẫu, cấp dưỡng)
*Kế toán
– Quản lý hồ sơ sổ sách thu-chi của nhà trường,
– Tham mưu với hiệu trưởng về thu-chi mua sắm, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.
– Hỗ trợ công tác y tế, công tác bán trú.
– Đặt hàng thực phẩm, tiếp phẩm.
*Cấp dưỡng
– Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và luôn đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến và phân phối.
– Thực hiện tốt 10 nguyên tắc vàng trong ăn uống.
*Bảo vệ
– Bảo quản tài sản nhà trường, bảo vệ an toàn trẻ em và thực hiện các nhiệm vụ được giao khác.
* Bảo mẫu
– Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong chăm sóc trẻ. Đảm bảo phòng lớp sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng. Đảm bảo trẻ được chăm sóc vệ sinh sạch sẽ và chu đáo.
– Hỗ trợ giáo viên khi được giao nhiệm vụ.
* Phục vụ
– Thực hiện vệ sinh các khu vực ngoài lớp, sảnh chơi, phòng chức năng của trẻ. Chăm sóc cây, con, đảm bảo an toàn, sạch sẽ.
– Thực hiện nhiệm vụ khác khi được giao.
3.6 Trách nhiệm các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
– Căn cứ kế hoạch chiến lược của nhà trường, vận động các đoàn viên tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao, có ý kiến đóng góp với nhà trường để bổ sung, điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế theo từng năm.
3.7 Trách nhiệm Ban đại diện cha mẹ học sinh
– Phối hợp tốt với nhà trường trong chăm sóc giáo dục trẻ.
– Hỗ trợ tinh thần, vật chất (nếu có) giúp nhà trường hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra.
VIII. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
- Đối với Ủy ban nhân dân Quận 5
Quan tâm, theo dõi, hướng dẫn nhà trường hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
– Thường xuyên chỉ đạo, định hướng cho nhà trường.
– Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia học tập các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giúp nâng cao năng lực làm việc để hoàn thành tốt mục tiêu kế hoạch.
- Đối với Chính quyền địa phương
– Quan tâm, hỗ trợ nhà trường trong công tác thông tin tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng tại địa phương.
– Đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, giúp nhà trường yên tâm thực hiện công tác chăm sóc giáo dục với các mục tiêu đã đề ra.
Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Mầm non Hoa Mai giai đoạn 2022-2027. Kế hoạch nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường trong thời gian 05 năm, giúp nhà trường có cái nhìn tổng thể để có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch nhiệm vụ hằng năm. Kế hoạch chiến lược thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong việc phát triển trường, lớp, con người để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và sự đổi mới trong giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng.
| Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT; – UBND P10; – Luu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kiều Vân
|
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu thập cẩm | ||
| Cháo cật nấu cải ngọt | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Mồng tơi, mướp nấu tôm | Ức gà file chiên | Bưởi hồng |
| Nước sâm tía tô, nấu đường phèn |
||
| Cháo thịt nấu nấm rơm | ||
| Ăn xế | ||
| Hoành thánh bọc thịt, rau salach | ||
| Cháo cá nấu khoai môn | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gấc nấu thịt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí xanh nấu thịt | Đậu hủ nhồi thịt sốt cà | Chuối cau |
| Susu, cà rốt xào | Nước chanh dây | |
| Cháo thịt, đậu hủ, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột hấp tôm, thịt, củ sắn, nấm mèo | ||
| Cháo tôm, trứng, bí xanh | ||
| Ăn sáng | ||
| Xôi lá cẩm, chả lụa | ||
| Cháo tôm, salach | ||
| Sữa đậu đỏ | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải xanh nấu mọc | Trứng hấp pate, nấm rơm | Dưa hấu |
| Nước tắc | ||
| Cháo thịt, cua, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, đu đủ | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu tôm, cà rốt | ||
| Cháo tôm, cà rốt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Đu đủ, táo đỏ hầm thịt heo | Cá basa sốt chua ngọt | Mận |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước cam | |
| Cháo cá, cải bó xôi | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên Dương Châu | ||
| Cháo thịt, rau mồng tơi | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo, su su nấu thịt gà | ||
| Cháo gà nấu su su | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cá thác lác nấu thơm, cà chua | Sườn nướng | Đu đủ |
| Nước nha dam, hạt é, đường phèn |
||
| Cháo thịt, dưa leo | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo tôm nấu đậu cove | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì trứng nấu thịt, salach | ||
| Cháo thịt, rau tần ô | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua tôm, rau muống | Gà rôti | Dưa gang |
| Mướp xào | Bánh Plan | |
| Cháo thịt bò, rau muống | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh cuốn thịt | ||
| Cháo thịt bò, su su | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Mì tôm nấu thịt gà, rau muống | ||
| Cháo thịt gà, cà rốt | ||
| Sữa đậu xanh | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rong biển nấu thịt | Thịt xào xúc xích | Thanh long |
| Nước chanh dây | ||
| Cháo thịt, cải ngọt | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh thịt nấm rơm, cà rốt | ||
| Cháo thịt, nấm rơm, cà rốt | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu nam vang | ||
| Cháo thịt, salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bầu nấu cua | Thịt kho đậu hủ ki, nấm đông cô | Dưa hấu |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước tắc | |
| Cháo thịt bò, đậu hủ ki, nấm đông cô | ||
| Ăn xế | ||
| Bún thang | ||
| Cháo thịt, cải bó xôi | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu thịt bò, củ cải trắng | ||
| Cháo thịt bò, củ cải trắng | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Cá basa file chiên sả | Đu đủ |
| Sữa đậu nành | ||
| Cháo cá, cải mầm | ||
| Ăn xế | ||
| Mì tươi nấu tôm, thịt, rau tần ô | ||
| Cháo tôm, thịt, rau tần ô | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt, khoai tây | ||
| Sữa Nuti | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua cá lóc | Trứng, thịt chiên nấm rơm | Chuối cau |
| Đậu cove xào | Nước ép cà rốt | |
| Cháo cá, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Súp bắp, óc heo | ||
| Cháo thịt, óc heo, bắp | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún bò | ||
| Cháo thịt bò, cải xanh | ||
| Sữa ngũ cốc | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Mồng tơi, mướp nấu thịt | Tôm, thịt, rim thơm | Mận |
| Bánh plan | ||
| Cháo thịt, cải dún | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo cá chẻm, cải xanh, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt, bí đỏ | ||
| Sữa Nuti | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Lagim hầm xương | Đậu hủ nhồi thịt, sốt cà | Xoài cát |
| Su su xào | Nước cam | |
| Cháo tôm, cải thìa | ||
| Ăn xế | ||
| Bún bò | ||
| Cháo thịt bò, su su | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Cháo cá, rau cải xanh | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí đỏ nấu tôm | Đậu hủ kho thịt | Dưa hấu |
| Sà lách trộn | Nước sâm lá tía tô, đường phèn |
|
| Cháo tôm, đậu hủ, bí xanh | ||
| Ăn xế | ||
| Súp gà nấm rơm, cà rốt | ||
| Cháo gà, nấm rơm, cà rốt | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì tươi nấu thịt, cải ngọt | ||
| Cháo thịt, cải ngọt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua cá basa | Thịt, tôm rim nước dừa | Thanh long |
| Nước cam | ||
| Cháo cua, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên dương châu | ||
| Cháo thịt, trứng, óc heo, đậu cove | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu thịt bò, cải thảo | ||
| Cháo thịt bò, cải thảo | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Đu đủ nấu thịt | Thịt hầm patê | Sapochê |
| Nước ép cà rốt | ||
| Cháo thịt, patê, đu đủ | ||
| Ăn xế | ||
| Hủ tiếu cá | ||
| Cháo cá, rau bồ ngót | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo đậu đỏ, nấu thịt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải soong nấu thịt | Thịt gà kho gừng | Xoài |
| Nước cam | ||
| Cháo gà, táo đỏ, đậu phộng | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh thịt, chả cá | ||
| Cháo cá chẻm, cải bó xôi | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo nấu mọc, nấm rơm | ||
| Cháo thịt, nấm rơm | ||
| Sữa hạt sen | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải bó xôi nấu thịt | Thịt bò, nấm đông cô đậu hủ sốt cà | Mận |
| Nước bông cúc, Bánh Flan | ||
| Cháo thịt bò, cải bó xôi | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh cuốn tôm, thịt, nấm mèo | ||
| Cháo thịt, khoai môn | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì chỉ nấu thịt, sà lách | ||
| Cháo thịt, rau sà lách | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải xanh nấu cá thác lác | Sườn ram me | Đu đủ |
| Cải thảo xào | Nước cam | |
| Cháo tôm, bí đỏ | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo thịt, sò huyết, rau bồ ngót | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu Nam Vang | ||
| Cháo thịt, tôm, rau tần ô | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bồ ngót, mướp nấu thịt | Xíu mại sốt cà | Dưa hấu |
| Nước chanh | ||
| Cháo thịt, rau bồ ngót | ||
| Ăn xế | ||
| Bún canh cua | ||
| Cháo cua, bông cải | ||
| Ăn sáng | ||
| Hoành thánh bọc thịt, salach, nấm rơm | ||
| Cháo thịt, nấm rơm | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bầu nấu tôm | Thịt kho đậu hủ, nấm đông cô | Chuối cau |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước chanh dây | |
| Cháo bầu nấu tôm | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, bông cải | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún mọc | ||
| Cháo thịt, cải dún | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Ức gà file chiên xù | Đu đủ |
| Nước tía tô đường phèn | ||
| Cháo cá, bông bí | ||
| Ăn xế | ||
| Mì tươi nấu gà, rau salach | ||
| Cháo gà, rau salach | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt, khoai môn | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua bắp cải, thơm nấu tôm | Cá basa file chiên sả | Thanh long |
| Đậu cove xào | Nước ép cà rốt | |
| Cháo thịt, cải thìa | ||
| Ăn xế | ||
| Sup bắp cua | ||
| Cháo cua, bắp non | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì tôm nấu thịt gà, cà rốt | ||
| Cháo gà, cà rốt | ||
| Sữa hạt sen | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rong biển nấu thịt | Hải sản xào bông cải | Mận |
| Salach rau củ | Bánh Flan | |
| Cháo thịt, đậu cove | ||
| Ăn xế | ||
| Nui sao nấu thịt bò | ||
| Cháo thịt bò, cà chua | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo bí đỏ nấu thịt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải thìa nấu tôm | Đậu hủ nhồi thịt, số cà | Xoài |
| Su su xào | Nước ép thơm | |
| Cháo ôm, bông cải | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo cá lóc nấu cải mầm | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hoành thánh nấu thịt, cải dún | ||
| Cháo thịt, cải dún | ||
| Sữa đậu xanh, mè | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau ngót, mướp nấu cá thác lác | Thịt nướng | Dưa hấu |
| Nước nha đam đường phèn | ||
| Cháo gà, rau bồ ngót | ||
| Ăn xế | ||
| Bún thang | ||
| Cháo cá, khoai lang | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu cá chẻm | ||
| Cháo cá, salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Mồng tơi, rau đay nấu tôm | Tim cật xào bông cải | Bưởi |
| Rau câu nhãn | ||
| Cháo tôm, thịt, rau mồng tơi | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh tôm, thịt, nấm rơm | ||
| Cháo tôm, thịt, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao, nấu thịt, cà rốt | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Tần ô nấu cá lóc | Thịt, Patê, trứng hấp nấm mèo | Chuối cau |
| Rau câu | ||
| Cháo thịt, Patê, rau tần ô | ||
| Ăn xế | ||
| Bún gạo nấu thịt, sà lách | ||
| Cháo thịt, bông cải | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gà, đậu xanh, nấm rơm | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Khoai mỡ nấu tôm | Thịt, đậu hủ sốt nấm đông cô | Thanh long |
| Cải thìa xào | Nước chanh | |
| Cháo thịt, cải thìa | ||
| Ăn xế | ||
| Chè ỷ, hạt sen, nhãn tươi, củ năng | ||
| Cháo thịt, hạt sen | ||
| Ăn sáng | ||
| Súp óc heo | ||
| Cháo óc heo, rau củ | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh cá lóc nấu ngót | Sườn nấu đậu | Salach trái cây |
| Sữa chua | ||
| Cháo tôm, thịt, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Xôi mặn | ||
| Cháo thịt patê, cải soong | ||
| Ăn sáng | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, cà rốt, su su | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải thảo nấu thịt | Xúc xích, thịt sốt cà | Xoài cát |
| Su su, cà rốt xào | Nước ép ổi | |
| Cháo thịt, cải thảo | ||
| Ăn xế | ||
| Miến gà, rau răm | ||
| Cháo gà, rau răm | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu thịt, cà rốt, nấm rơm | ||
| Cháo thịt, rau salach | ||
| Sữa đậu xanh | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Thịt áp chảo | Xoái cát , vú sữa |
| Nước sâm | ||
| Cháo cá, đậu hủ, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Phở gà | ||
| Cháo gà, cải bó xôi | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt bò, cà rốt, khoai tây | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Mồng tơi nấu thịt | Cá lóc kho tương | Bưởi |
| Bông cải hấp | Sữa đậu đỏ | |
| Cháo cá lóc, cải dún | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh chuối hấp nước cốt dừa | ||
| Cháo thịt, bông cải – Trứng gà luộc | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gà, đậu xanh | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua cá basa | Trứng chiên thịt bằm, ớt chuông, hành paro |
Dưa hấu |
| Cocktail | ||
| Cháo cá lóc, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh thịt, nấm rơm, su su | ||
| Cháo thịt, trứng, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo nấu thịt, tôm tươi, ca rốt | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau đay nấu cua | Thịt kho nấm rơm | Chuối cau |
| Su su xào | Sữa ép ổi | |
| Cháo thịt, cua, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Súp óc heo | ||
| Cháo thịt, óc heo, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo lươn, khoai môn | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Đu đủ hầm xương | Thịt bò nấu thơm | Saboche |
| Salach trộn | Nước cam | |
| Cháo thịt, đu đủ | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh xôi chiên nhân thịt, nấm, rau củ | ||
| Cháo thịt, nấm, rau củ | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì trứng nấu tôm tươi , cà rốt | ||
| Cháo tôm, cải salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Lagim nấu thịt | Đậu hủ non, thịt bằm, sốt chua ngọt | Mận |
| Cải thìa xào | Nước sâm nha đam, đường phèn |
|
| Cháo thịt, đậu hủ non | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên hải sản | ||
| Cháo hải sản, cà rốt, đậu cove | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Mì trứng nấu gà | ||
| Cháo thịt gà nấu hẹ | ||
| Sữa mè, bí đỏ | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua rau muống, bắp cải nấu tôm | Thịt heo rau củ chiên | Bưởi |
| Cháo tôm, bí đỏ | Nước ép dưa hấu,
Khế ngâm mật ông |
|
| Cháo tôm, bí đỏ | ||
| Ăn xế | ||
| Chè bưởi | ||
| Ăn sáng | ||
| Hoành thánh bọc thịt, salach | ||
| Cháo thịt, sà lách | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau dền, mồng tơi nấu thịt | Cá lóc kho bầu | Chuối cau |
| Su su xào | Nước tía tô, đường phèn | |
| Cháo cá, rau dền | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột chiên trứng | ||
| Cháo thịt, cải xanh | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu cá chẻm, rau tía tô | ||
| Cháo cá, rau tía tô | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí đỏ nấu thịt | Bò sốt thơm | Dưa hấu |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước sâm, mía lau | |
| Cháo tôm, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Bún thang | ||
| Cháo thịt, trứng, cải thảo | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gấc nấu thịt | ||
| Sữa Nuti | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Hẹ nấu thị | Tim, cật xào mướp, nấm rơm | Đu đủ |
| Rau muống xào tỏi | Nước ép cà rốt, thơm | |
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Ăn xế | ||
| Nui xào hải sản | ||
| Cháo thịt, bông cải | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì tôm nấu thịt bò, salach | ||
| Cháo thịt bò, salach | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải ngọt nấu thịt | Thịt kho trứng cút | Mận |
| Chè hạt sen | ||
| Cháo thịt, cải ngọt | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo gan, cật, su su | ||
| Ăn sáng | ||
| Bánh mì Patê, chả lụa | ||
| Cháo thịt, Patê | ||
| Sữa Nuti | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cà chua nấu thịt, đậu hủ | Tôm lăn bột chiên | Thơm |
| Cải thảo xào | Nước ép ổi | |
| Cháo tôm, cải thảo | ||
| Ăn xế | ||
| Xôi thập cẩm | ||
| Chái cật heo nấu bí xanh | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Ăn xế | ||
| Ăn sáng | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Ăn xế | ||
| Ăn sáng | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Ăn xế | ||
| Ăn sáng | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Ăn xế | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu gà | ||
| Cháo thịt nấu cải thảo | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải thìa nấu thịt | Cá lóc kho bầu | Bưởi da xanh |
| Đậu cove xào | Nước nha đam đường phèn | |
| Cháo cá, cải thìa | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò nấu gấc | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo lươn, đậu xanh | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí xanh nấu mọc | Thịt rim thơm | Dưa gang |
| Nước chanh | ||
| Cháo tôm, bí xanh | ||
| Ăn xế | ||
| Bún riêu | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
