Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Phở gà | ||
| Cháo gà | ||
| Sữa đậu xanh, mè | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Tần ô nấu thịt | Cá lóc kho bầu | Mận |
| Nước nha đam đường phèn | ||
| Cháo cá, rau tần ô | ||
| Ăn xế | ||
| Hoành thánh bọc thịt | ||
| Cháo thịt, hạt sen, cà rốt | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu thập cẩm | ||
| Cháo cật, nấu cải ngọt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải xanh nấu mọc | Thịt gà nấu nấm rơm | Bưởi |
| Nước cam | ||
| Cháo thịt gà, nấm rơm | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột chiên trứng | ||
| Cháo thịt, trứng, cải xanh | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt nấu gấc | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí xanh nấu tôm | Trứng cút bọc thịt, sốt cà | Chuối cau |
| Giá, cà rốt xào | Nước tía tô, đường phèn | |
| Cháo cá lóc, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh cua | ||
| Cháo tôm, trứng, bí xanh | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu tôm, cà rốt | ||
| Cháo tôm, cà rốt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Dưa leo nấu thịt | Cá basa file chiên giòn sốt chua ngọt | Saboche |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước ép ổi | |
| Cháo cá, cải bó xôi | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên Dương Châu | ||
| Cháo thịt, susu | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì trứng nấu thịt, salach | ||
| Cháo tôm, salach | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau đay, mướp nấu cua | Trứng hấp pate, nấm mèo | Dưa hấu |
| Nước cam | ||
| Cháo thịt, cua, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, rau thơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo nấu thịt gà, susu | ||
| Cháo gà, susu | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cá thác lác nấu thơm, cà chua | Sườn ram | Đu đủ |
| Nước sâm | ||
| Cháo thịt, dưa leo | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo thịt, đậu cove | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu thịt, cà rốt, nấm rơm | ||
| Cháo thịt, rau salach | ||
| Sữa đậu xanh, mè | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Xíu mại | Xoài cát |
| Nước cam | ||
| Cháo cá, đậu hủ, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Phở gà | ||
| Cháo gà, cải bó xôi | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt bò, cà rốt, khoai tây | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Mồng tơi nấu thịt | Cá lóc kho tương | Bưởi |
| Bông cải hấp | Sữa đậu đỏ | |
| Cháo cá lóc, cải dún | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột chiên trứng | ||
| Cháo thịt, trứng, bông cải | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gà, đậu xanh | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua cá basa | Trứng chiên thịt bằm, ớt chuông, hành paro |
Dưa hấu |
| Cocktail trái cây | ||
| Cháo cá lóc, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh thịt, nấm rơm, su su | ||
| Cháo thịt, trứng, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo nấu thịt, tôm tươi, ca rốt | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải thảo nấu thịt | Thịt kho nấm rơm | Chuối cau |
| Su su xào | Nước ép ổi | |
| Cháo thịt, cua, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Súp óc heo | ||
| Cháo thịt, óc heo, nấm rơm | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo lươn, khoai môn | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Dưa leo hầm xương | Thịt bò nấu thơm | Saboche |
| Salach trộn | Nước cam | |
| Cháo thịt, đu đủ | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh xôi chiên nhân thịt, nấm, rau củ | ||
| Cháo thịt, nấm, rau củ | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì trứng nấu tôm tươi , cà rốt | ||
| Cháo tôm, cải salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Lagim nấu thịt | Đậu hủ non, thịt bằm, sốt chua ngọt | Mận |
| Cải thìa xào | Nước nha đam đường phèn | |
| Cháo thịt, đậu hủ non | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên hải sản | ||
| Cháo hải sản, cà rốt, đậu cove | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu thập cẩm | ||
| Cháo cật nấu cải ngọt | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải xanh nấu mọc | Thịt gà nấu nấm rơm | Bưởi |
| Nước cam | ||
| Cháo thịt, nấm rơm | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột chiên trứng | ||
| Cháo thịt, cải thảo, trứng | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo gấc nấu thịt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí xanh nấu tôm | Trứng cút bọc thịt sốt chua ngọt | Chuối cau |
| Giá, cà rốt xào | Nước chanh dây | |
| Cháo thịt, đậu hủ, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Bún canh cua | ||
| Cháo tôm, trứng, bí xanh | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì tươi nấu thịt, salach | ||
| Cháo tôm, salach | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau đay, mướp nấu thịt | Trứng hấp pate, nấm mèo | Dưa hấu |
| Nước sâm mía lau | ||
| Cháo thịt, rau đay | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, đu đủ | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui sao nấu tôm, cà rốt | ||
| Cháo tôm, cà rốt | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Khoai mỡ nấu thịt | Cá basa file lăn bột chiên giòn | Sabochê |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước cam | |
| Cháo cá, cải bó xôi | ||
| Ăn xế | ||
| Cơm chiên cuộn trứng | ||
| Cháo thịt, rau mồng tơi | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo, su su nấu thịt gà | ||
| Cháo gà nấu su su | ||
| Sữa ngũ cốc | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cá lóc nấu thơm, cà chua | Sườn ram | Đu đủ |
| Nước tía tô, đường phèn | ||
| Cháo thịt, dưa leo | ||
| Ăn xế | ||
| Cháo tôm , đậu đỏ, khoai lang | ||
| Ăn sáng | ||
| Xôi mặn | ||
| Cháo thịt, rau tần ô | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua tôm, rau muống | Gà rôti | Dưa gang |
| Mướp xào | Bánh Plan | |
| Cháo thịt bò, rau muống | ||
| Ăn xế | ||
| Hoành thánh bọc thịt, rau salach | ||
| Cháo cá, cải dún | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu Nam Vang | ||
| Cháo tôm, thịt, rau tần ô | ||
| Sữa đậu đỏ | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua rau muốn nấu cá lóc | Thịt, trứng, nấm rơm, rau củ đút lò | Bưởi |
| Nước nha đam, hạt é, đường phèn |
||
| Cháo thịt, nấm rơm | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh, tôm thịt | ||
| Cháo cua, bắp | ||
| Ăn sáng | ||
| Hoành thánh bọc thịt, salach | ||
| Cháo thịt, nấm rơm | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Dưa leo nấu tôm | Thịt kho, đậu hủ, nấm rơm, nước dừa |
Dưa hấu |
| Cải bó xôi xào tỏi | Nước chanh dây | |
| Cháo thịt, đậu hủ, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt bò, cải bó xôi | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún mọc | ||
| Cháo thịt, cà chua | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Xíu mại sốt cà | Đu đủ |
| Sữa đậu nành | ||
| Cháo thịt, cải dún | ||
| Ăn xế | ||
| Mì tươi gà, salach | ||
| Cháo gà, salach | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt, khoai môn | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua, bắp cải, thơm nấu tôm | Cá basa file chiên sả | Chuối cau |
| Đậu cove xào | Nước ép cà rốt | |
| Cháo cá, đậu cove | ||
| Ăn xế | ||
| Súp bắp thịt | ||
| Cháo thịt,bắp non | ||
| Ăn sáng | ||
| Mì tôm nấu gà, cà rốt | ||
| Cháo gà, cà rốt | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải thìa nấu thịt | Tôm, thịt xào bông cải | Mận |
| Bánh Flan | ||
| Cháo thịt, bông cải | ||
| Ăn xế | ||
| Nui sao nấu thịt bò, cải thảo | ||
| Cháo thịt bò, cải thảo | ||
| Ăn sáng | ||
| Bánh mì xá xíu pate | ||
| Cháo thịt, patê, cải thảo | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh mồng tơi, mướp nấu tôm | Thịt nướng mật ong | Thanh long |
| Nước ép thơm | ||
| Cháo tôm, mồng tơi | ||
| Ăn xế | ||
| Chè chuối | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu nấu thịt, cà rốt | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Sữa đậu đỏ | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Dưa leo nấu thịt | Cá basa kho thơm | Đu đủ |
| Nước tắc | ||
| Cháo cá, dưa leo | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh đútm thịt bằm | ||
| Cháo thịt, rau muống | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo thịt, pate, salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Hẹ nấu đậu hủ non | Thịt xào sả | Thanh long |
| Cải thảo xào | Nước ép ổi | |
| Cháo thịt, hẹ | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo bò, cải thảo | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún cá | ||
| Cháo cá, susu | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí đỏ, đậu phộng nấu thịt | Thịt nướng | Chuối cau |
| Cải thìa xào tỏi | Nước cam | |
| Cháo thịt, đậu phộng | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh canh nấu thịt, cà rố, nấm rơm | ||
| Cháo thịt, bí đỏ | ||
| Ăn sáng | ||
| Hoành thánh bọc thịt | ||
| Cháo thịt, salach | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau dền, mồng tơi nấu thịt | Bò nấu me | Sabôche |
| Đậu cove xào | Nước đậu đỏ | |
| Cháo cua, rau mồng tơi, nấm rơm | ||
| Ăn xế | ||
| Súp bắp thịt gà, cải bó xôi | ||
| Cháo bắp nấu thịt gà | ||
| Ăn sáng | ||
| Nui nấu tim, cật | ||
| Cháo tim, cật, cải mầm | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Canh chua cá lóc | Thịt kho gừng | Đu đủ |
| Rau câu | ||
| Cháo cá, đậu bắp | ||
| Ăn xế | ||
| Bánh bột khoai môn chiên trứng | ||
| Cháo thịt, khoai môn nấu mè | ||
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu sườn kho | ||
| Cháo thịt, khoai lang | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Tần ô nấu cá thác lác | Gà nấu nấm | Nho |
| Nhước Sâm | ||
| Cháo cá thác lác, rau tần ô | ||
| Ăn xế | ||
| Xôi lá cẩm, pate | ||
| Cháo thịt, đậu xanh nấu gấc | ||
Trường mầm non Hoa Mai chú trọng dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ phát triển tăng cân khỏe mạnh và phòng tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
| Ăn sáng | ||
| Hủ tiếu gà | ||
| Cháo gà, rau thơm | ||
| Sữa bắp | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải dún nấu thịt | Cơm chiên thập cẩm | Dưa hấu |
| Nước cam | ||
| Cháo thịt, cải bó xôi | ||
| Ăn xế | ||
| Phở bò | ||
| Cháo thịt, bí đỏ | ||
| Ăn sáng | ||
| Súp tôm, thịt, rau củ | ||
| Cháo thịt bò, rau củ | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Cải ngọt nấu thịt | Cá basa kho thơm | Bơ dằm |
| Su su, cà rốt xào | Nước cam | |
| Cháo cá, cải ngọt | ||
| Ăn xế | ||
| Bún riêu cua | ||
| Cháo thịt cua, cà chua | ||
| Ăn sáng | ||
| Bánh canh nấu thịt heo, cà rốt | ||
| Cháo thịt, cà rốt | ||
| Sữa đậu đỏ | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Khoai mỡ nấu thịt | Thịt bò xào bông cải | Đu đủ |
| Nước sâm nha đam đường phèn |
||
| Cháo thịt bò, bông cải xanh | ||
| Ăn xế | ||
| Xôi đậu phộng, xá xíu | ||
| Cháo thịt, trứng, khoai mỡ | ||
| Ăn sáng | ||
| Cháo cá chẻm, cải xanh | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Rau ngót, mướp nấu mọc | Thịt kho trứng cút | Mận |
| Su su xào | Chè bưởi | |
| Cháo tôm, cải thảo | ||
| Ăn xế | ||
| Nui xào thập cẩm | ||
| Cháo thập cẩm | ||
| Ăn sáng | ||
| Bún gạo thịt sườn | ||
| Cháo sườn, cà rốt | ||
| Sữa đậu nành | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Bí xanh nấu tôm | Thịt kho củ cải | Thơm |
| Bánh Flan | ||
| Cháo tôm, bí xanh | ||
| Ăn xế | ||
| Chè đậu đen, trân châu, trứng cút | ||
| Cháo thịt, đậu đen | ||
| Ăn sáng | ||
| Bánh bột chiên trứng | ||
| Cháo thịt, bí đỏ | ||
| Yaourt | ||
| Ăn Trưa | ||
| Canh | Mặn | Ăn Phụ |
| Dưa leo nấu thịt | Gà kho gừng non | Chuối cau |
| Rau muống xào | Nước tắc | |
| Cháo cá, cà chua | ||
| Ăn xế | ||
| Hoành thánh bọc thịt, rau salach | ||
| Cháo thịt, rau muống | ||
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biểu mẫu 04
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
THÔNG BÁO
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
của cơ sở giáo dục mầm non
Năm học 2023 – 2024
|
STT |
Nội dung |
Tổng số |
Trình độ đào tạo |
Hạng chức danh nghề nghiệp |
Chuẩn nghề nghiệp |
||||||||||
|
TS |
ThS |
ĐH |
CĐ |
TC |
Dưới TC |
Hạng IV |
Hạng III |
Hạng II |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
|||
|
|
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên |
25 |
– |
– |
9 |
5 |
4 |
7 |
– |
– |
– |
|
|
|
|
|
I |
Giáo viên |
13 |
– |
– |
7 |
4 |
2 |
0 |
– |
– |
– |
7 |
5 |
0 |
0 |
|
1 |
Nhà trẻ |
05 |
– |
– |
1 |
3 |
1 |
0 |
– |
– |
– |
|
|
|
|
|
2 |
Mẫu giáo |
08 |
– |
– |
6 |
1 |
1 |
0 |
– |
– |
– |
|
|
|
|
|
II |
Cán bộ quản lý |
2 |
– |
– |
1 |
1 |
0 |
0 |
– |
– |
– |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
1 |
Hiệu trưởng |
1 |
– |
– |
1 |
– |
– |
0 |
– |
– |
– |
|
|
|
|
|
2 |
Phó hiệu trưởng |
1 |
– |
– |
– |
1 |
– |
0 |
– |
– |
– |
|
|
|
|
|
III |
Nhân viên |
10 |
|
|
1 |
0 |
2 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhân viên văn thư |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Nhân viên kế toán |
1 |
– |
– |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Thủ quỹ |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Nhân viên y tế |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Nhân viên cấp dưỡng |
2 |
– |
– |
– |
– |
– |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Nhân viên nuôi dưỡng |
4 |
– |
– |
– |
– |
2 |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Nhân viên bảo vệ |
2 |
– |
– |
– |
– |
– |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Nhân viên tạp vụ |
1 |
– |
– |
– |
– |
– |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quận 5, ngày 15 tháng 6 năm 2023
|
|
|
Nguyễn Thị Kiều Vân |
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biểu mẫu 03
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
THÔNG BÁO
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non
Năm học 2023 – 2024
|
STT |
Nội dung |
Số lượng |
Bình quân |
|
I |
Tổng số phòng |
12 |
Số m2/trẻ em |
|
II |
Loại phòng học |
|
– |
|
1 |
Phòng học kiên cố |
12 |
– |
|
2 |
Phòng học bán kiên cố |
0 |
– |
|
3 |
Phòng học tạm |
0 |
– |
|
4 |
Phòng học nhờ |
0 |
– |
|
III |
Số điểm trường |
1 |
– |
|
IV |
Tổng diện tích đất toàn trường (m2) |
1650 |
|
|
V |
Tổng diện tích sân chơi (m2) |
140 |
|
|
VI |
Tổng diện tích một số loại phòng |
|
|
|
1 |
Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2) |
50 |
3m2/trẻ em |
|
2 |
Diện tích phòng ngủ (m2) |
– |
|
|
3 |
Diện tích phòng vệ sinh (m2) |
7,6 |
0,3m2/trẻ em |
|
4 |
Diện tích hiên chơi (m2) |
0 |
|
|
5 |
Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2) |
70 |
|
|
6 |
Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2) |
|
|
|
7 |
Diện tích nhà bếp và kho (m2) |
60 |
|
|
VII |
Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ) |
|
Số bộ/nhóm (lớp) |
|
1 |
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định |
8 |
8 bộ/8 nhóm (lớp) |
|
2 |
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định |
0 |
|
|
VIII |
Tổng số đồ chơi ngoài trời |
3 |
3 bộ/sân chơi (trường) |
|
IX |
Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v… ) |
3 |
|
|
X |
Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định) |
|
Số thiết bị/nhóm (lớp) |
|
1 |
Tivi |
8 |
1 tivi/nhóm (lớp) |
|
2 |
Loa phát nhạc |
8 |
1 loa/nhóm (lớp) |
|
3 |
Đàn organ |
6 |
|
|
4 |
Máy in, máy photo |
1 |
|
|
|
|
Số lượng(m2) |
||||
|
XI |
Nhà vệ sinh |
Dùng cho giáo viên |
Dùng cho học sinh |
Số m2/trẻ em |
||
|
|
Chung |
Nam/Nữ |
Chung |
Nam/Nữ |
||
|
1 |
Đạt chuẩn vệ sinh* |
4 |
12 |
|
0,3m2/trẻ em |
|
|
2 |
Chưa đạt chuẩn vệ sinh* |
|
|
|
|
|
(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)
|
|
|
Có |
Không |
|
XII |
Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh |
X |
|
|
XIII |
Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) |
|
X |
|
XIV |
Kết nối internet |
X |
|
|
XV |
Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục |
X |
|
|
XVI |
Tường rào xây |
|
|
|
.. |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
Quận 5, ngày 15 tháng 6 năm 2023
|
|
|
Nguyễn Thị Kiều Vân |
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biểu mẫu 02
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
THÔNG BÁO
Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế
Năm học 2023 – 2024
|
STT |
Nội dung |
Tổng số trẻ em |
Nhà trẻ |
Mẫu giáo |
||||
|
3-12 tháng tuổi |
13-24 tháng tuổi |
25-36 tháng tuổi |
3-4 tuổi |
4-5 tuổi |
5-6 tuổi |
|||
|
I |
Tổng số trẻ em |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
1 |
Số trẻ em nhóm ghép |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Số trẻ em học 1 buổi/ngày |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Số trẻ em học 2 buổi/ngày |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
4 |
Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
II |
Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
III |
Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
IV |
Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
V |
Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Số trẻ cân nặng bình thường |
86 |
– |
11 |
22 |
22 |
17 |
14 |
|
2 |
Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Số trẻ có chiều cao bình thường |
92 |
– |
11 |
23 |
23 |
19 |
16 |
|
4 |
Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Số trẻ thừa cân béo phì |
6 |
– |
0 |
1 |
1 |
2 |
2 |
|
VI |
Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chương trình giáo dục nhà trẻ |
34 |
– |
11 |
23 |
|
|
|
|
2 |
Chương trình giáo dục mẫu giáo |
58 |
|
|
|
23 |
19 |
16 |
|
|
Quận 5, ngày 15 tháng 9 năm 2023
|
|
|
Nguyễn Thị Kiều Vân |
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biểu mẫu 01
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
THÔNG BÁO
Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non
Năm học: 2023 – 2024
|
STT |
Nội dung |
Nhà trẻ |
Mẫu giáo |
|
I |
Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được |
-Trẻ khỏe mạnh, cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi -Có một số tố chất vận động ban đầu và thực hiện được một số vận động theo độ tuổi -Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ đơn giản – Có một sồ hiểu biết ban đầu về bản thân và sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc và biết diễn đạt hiểu biết bằng câu nói đơn giản. -Nghe hiểu, hồn nhiên trong giao tiếp -Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt. |
– Trẻ khỏe mạnh, cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi – Có một số tố chất vận động và thực hiện được một số vận động theo độ tuổi một cách vững vàng, tự tin. -Có một số thói quen, kĩ năng trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh, khả năng tự lực trong sinh hoạt. Biết những nguy cơ không an toàn và phòng tránh cho bản thân. Có một số kỹ năng hiểu biết về phòng, chống dịch bệnh bảo vệ bản thân. -Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng và một số khái niệm sơ đẳng về toán và biết diễn đạt bằng lời nói, hành động.. -Có khả năng lắng nghe, hiểu và diễn đạt rõ ràng trong giao tiếp -Có một số kĩ năng sống: chia sẻ, hợp tác, phối hợp nhóm, thực hiện một số quy tắc trong trường lớp, gia đình, nơi cộng cộng… |
|
II |
Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện |
Chương trình giáo dục Mầm non theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non.(Chương trình GD của độ tuổi Nhà trẻ) |
Chương trình giáo dục Mầm non theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non. (Chương trình GD của độ tuổi Mẫu giáo) Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi |
|
III |
Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển |
*Giáo dục phát triển thể chất: -Thể lực của trẻ phát triển cân đối. – Thực hiện được mốt số kĩ năng vận động cơ bản và tố chất vận động ban đầu. -Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay. -Có một số nề nếp, thói quen trong sinh hoạt và một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn cho bản thân. *Giáo dục phát triển nhận thức: -Có một số hiểu biết về sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc – Phối hợp, sử dụng các giác quan khám phá thế giới xung quanh. – Nhận biết màu sắc, kích thước, hình dạng, vị trí trong không gian phù hợp độ tuổi và theo khả năng của trẻ. * Giáo dục phát triển ngôn ngữ: – Nghe hiểu lời nói và biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp. * Giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ -Nhận biết và biểu lộ sự nhận thức của bản thân với con người và sự vật gần gũi -Thực hiện hành vi xã hội đơn giản -Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/tô màu, vẽ, nặn , xếp hình, xem tranh. |
*Giáo dục phát triển thể chất: -Thể lực của trẻ phát triển cân đối – Thực hiện được mốt số kĩ năng vận động cơ bản và có một số tố chất trong vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, bền bỉ, khéo léo. -Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt -Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe, an toàn cho bản thân. – Có một số kỹ năng về phòng, chống dịch bệnh bảo vệ bản thân. *Giáo dục phát triển nhận thức: – Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. -Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo cách riêng của mình, theo những cách khác nhau. -Có một số hiểu biết và thể hiện sự hiểu biết bằng các cách khác nhau về tự nhiên-xã hội – Nhận biết một số khái niệm sơ đẳng về toán: số lượng, hình dạng, so sánh, vị trí trong không gian và định hướng về thời gian * Giáo dục phát triển ngôn ngữ: – Nghe hiểu lời nói và biết sử dụng lời nói trong giao tiếp hằng ngày bằng nhiều cách khác nhau ( lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…) -Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, đồng dao, hò, vè phù hợp độ tuổi. – Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc viết và viết. * Giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội: –Thể hiện ý thức về bản thân. Có một số phẩm chất cá nhân: tự lực, tự tin, mạnh dạn. Một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, phối hợp, quan tâm, chia sẻ… -Có hành vi đúng và thực hiện quy tắc ứng xử trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp, nơi công cộng. – Nhận biết và biết thể hiện cảm xúc với người khác, sự vật hiện tượng xung quanh. * Giáo dục phát triển thẩm mĩ – Thực hiện được một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình – Cảm nhận và thể hiện sự thích thú trước cái đẹp. – Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong hoạt động nghệ thuật. Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp. |
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non |
– Khám sức khỏe trẻ: 1 lần/năm. – Tẩy giun: 2 lần/năm. – Môi trường thông thoáng, sạch sẽ, đủ diện tích trẻ hoạt động. Thực hiện các công tác tổng vệ sinh, khử khuẩn phòng, chống dịch bệnh đảm bảo môi trường an toàn cho trong hoạt động. -Có đủ điều kiện về phòng học, phòng chức năng và sân chơi đảm bảo phù hợp độ tuổi. -Có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ dùng bán trú, đồ chơi phù hợp từng lứa tuổi. – Các hoạt động lễ hội, sinh hoạt tập thể. – Thực hiện tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ đến phụ huynh và đội ngũ nhà trường thông qua: Bảng thông tin, trường, các buổi họp phụ huynh qua mạng xã hội. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp với phụ huynh và trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. |
– Khám sức khỏe trẻ: 1 lần/năm. – Tẩy giun: 2 lần/năm. – Môi trường thông thoáng, sạch sẽ, đủ diện tích trẻ hoạt động. Thực hiện các công tác tổng vệ sinh, khử khuẩn phòng, chống dịch bệnh đảm bảo môi trường an toàn cho trong hoạt động. -Có đủ điều kiện về phòng học, phòng chức năng và sân chơi đảm bảo phù hợp độ tuổi. -Có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ dùng bán trú, đồ chơi phù hợp từng lứa tuổi. – Các hoạt động ngoại khóa: Các lớp năng khiếu, tham quan ngoại khóa, hoạt động lễ hội, giao lưu sinh hoạt tập thể. – Thực hiện tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ đến phụ huynh và đội ngũ nhà trường thông qua: Bảng thông tin trường, các buổi họp phụ huynh, qua mạng xã hội. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp với phụ huynh và trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ |
|
|
Quận 5, ngày 15 tháng 6 năm 2023
Nguyễn Thị Kiều Vân
|
|
|
|